Thông tin chung

Giá bán: Liên hệ

NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

 

  1. Tên CNN

Cụm công nghiệp Thụy Sơn, xã Thụy Sơn, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

  1. Địa điểm lập quy hoạch.

Cụm công nghiệp Thụy Sơn được xây dựng trên địa giới hành chính của xã Thụy Sơn – Huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình. Vị trí quy hoạch phía bắc đường tỉnh lộ 456 đoạn qua xã Thụy Sơn.

– Ranh giới khu đất cụ thể như sau:

+ phía Đông Bắc                  : Giáp khu dân cư hiện có và đường huyện lộ 95B.

+ phía tây bắc             : Giáp đất canh tác và giáp xã Thụy Phúc.

+ phía đông nam                  : Giáp đường tỉnh lộ 456.

+ phía tây nam            : Giáp trường THPT Tây Thụy Anh và nghĩa trang thôn Nhạo Sơn.

III. Quy mô.

Cụm công nghiệp Thụy Sơn có quy mô:200.024,1 m2 ( 20,0ha)

  1. Tính chất.

Cụm công nghiệp Thụy Sơn do huyện Thái Thụy quản lý: Là cụm công nghiệp nhẹ, công nghiệp sạch không ô nhiễm, cụm công nghiệp đa ngành gồm:

– May mặc, phụ trợ may mặc, sản xuất găng tay, điện điện tử, thủ công mỹ nghệ, sản xuất chế biến, bảo quản nông sản;

  1. Vị trí lập quy hoạch.

Khu vực lập quy hoạch Cụm công nghiệp Thụy Sơnthuộc địa phận các xã Thụy Sơnhuyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; Khu vực lập quy hoạch nằm bên tuyến tỉnh 456, tuyến giao thông huyết mạch đi thành phố Thái Bình và các tỉnh lân cận, thuận lợi giao thương vận chuyển hàng hóa trong và ngoài tỉnh;

Vị trí khu đất nghiên cứu quy hoạch cụ thể như sau:

+ phía Đông Bắc                  : Giáp khu dân cư hiện có và đường huyện lộ 95B.

+ phía tây bắc             : Giáp đất canh tác và giáp xã Thụy Phúc.

+ phía đông nam                  : Giáp đường tỉnh lộ 456.

+ phía tây nam            : Giáp trường THPT Tây Thụy Anh và nghĩa trang thôn Nhạo Sơn.

  1. Đặc điểm tự nhiên, hiện trạng.
  2. Vị trí mối liên hệ vùng.

Huyện Thái Thụy nằm phía ĐôngBắc tỉnh Thái Bình; là huyện giáp biển nên có nhiều thuận lợi về giao thương bằng đường biển. Trong những năm tới sự phát triển các tuyến giao thông quan trọng như đường bộ ven biển, Thái Bình – Hà Nam, quốc lộ 37, quốc lộ 39; tạo điều kiện để phát triển kinh tế xã hội đặc biệt Công nghiệp và các hoạt động dịch vụ công nghiệp.

Khu vực lập quy hoạch Cụm công nghiệp Thụy Sơnnằm phía Bắcđường Tỉnh Lộ 456 theo hướng từ Thái Bình đi TT Diêm Điền; cách Trung tâm thị trấn Diêm Điền về phía Đông khoảng 6,0km; cách thành phố Thái Bình về phía tây khoảng 20km. Là cầu nối giao thương giữa thị trấn Diêm Điền và TP Thái Bình và các huyện lân cận.

  1. Đặc điểm khí hậu.

Khí hậu Thái Bình mang tính chất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió mùa. Thái Bình có nhiệt độ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt độ hoạt động trong năm đạt 8400-8500ºC, số giờ nắng từ 1600-1800h, tổng lượng mưa trong năm 1700-2200mm, độ ẩm không khí từ 80-90%. Gió mùa mang đến Thái Bình một mùa đông lạnh mưa ít, một mùa hạ nóng mưa nhiều và hai thời kỳ chuyển tiếp ngắn.

  1. Thủy văn.

Tỉnh Thái Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nên hàng năm đón nhận một lượng mưa lớn (1.700-2.200mm), lại là vùng bị chia cắt bởi các con sông lớn, đó là các chỉ lưu của sông Hồng, trước khi chạy ra biển. Mặt khác, do quá trình sản xuất nông nghiệp, trải qua nhiều thế hệ,người ta đã tạo ra hệ thống sông ngòi dày đặc. Tổng chiều dài các con sông, ngòi của Thái Bình lên tới 8492km, mật độ bình quân từ 5-6km/km2. Hướng dòng chảy của các con sông đa số theo hướng tây bắc xuống đông nam. Phía bắc, đông bắc Thái Bình còn chịu ảnh hưởng của sông Thái Bình.

Tại khu vực lập quy hoạch có tuyến sông Trường Thanh tiêu thoát và phục vụ sản xuất nông nghiệp.

  1. Địa hình.

– Khu đất lập quy hoạchcó địa hình bằng phẳng, không có những gò cao hay đầm trũng; cao độ cụ thể như sau:

+ Cao độ khu ruộng lúa trung bình     : +0,33m

+ Cao độ tuyến Tỉnh lộ 456                : +1,10m

+ Độ dốc thoát nước từ bắc xuống nam, từ tây sang đông.

  1. Điều kiện đất đai, địa chất.

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.647,7 km2 và Bình quân đất đai tự nhiên của tỉnh Thái Bình chỉ đạt 0,085 ha/người (bình quân cả nước là 0,45 ha /người). Trong đó, đất nông, lâm, ngư nghiệp 106.811 ha, đất phi nông nghiệp 45.206 ha, đất ở đô thị 515 ha, đất ở nông thôn 11.969 ha.

Đất đai Thái Bình được hình thành về cơ bản là do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông lớn: Sông Hồng, sông Trà Lý (1 chỉ lưu của sông Hồng), sông Luộc (cũng là một chi nhánh của sông Hồng), sông Thái Bình.

Đất đai của khu vực lập quy hoạch Cơ bản được chia làm 3 loại sau:

– Đất phù sa không được bồi đắp: Là loại đất trẻ hàng năm không được bồi và tưới nước phù sa, đất không chua hoặc chua ít, giầu chất dinh dưỡng, tầng đất có khả năng canh tác tương đối giàu thích nghi với nhiều loại cây trồng.

– Đất phù sa không bồi: Loại đất này nằm trên địa hình cao, đất bị trụi màu, nghèo chất dinh  dưỡng, có sản phẩm  kết von, tầng  đất  canh tác  mỏng. Loại đất này thích hợp với hoa màu và cấy lúa.

– Đất phù sa không được bồi, gley trung bình đến mạnh: Phần diện tích này chiếm tương đối lớn, phân bố rộng trên toàn huyện.

 

VII. Đặc điểm hiện trạng.

  1. Hiện trạng sử dụng đất.

Khu đất lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Thụy Sơn hiện tại là đất canh tác nông nghiệp gồm: ruộng lúa, bờ vùng sản xuất và mương máng thủy lợi; trên khu đất không có nghĩa trang, nghĩa địa, công trình kiến trúc.

Hiện trạng sử dụng đất cụ thể như sau:

– Tổng diện tích      : 200.080 m2 gồm:

+ Đất nông nghiệp         :   160.519 m2;

+ Đất trồng lúa     :157.137 m2;

+ Đất thủy lợi       :  3.382 m2;

  1. Hiện trạng hệ thống giao thông.

Khu vực phụ cận khu đất lập quy hoạch gồm cấc tuyến giao thông sau:

– Tuyến đường tỉnh lộ 456: chạy tiếp giáp phía Đông Nam của cụm công nghiệp; mặt cắt rộng 6,5-7,0m, chiều dài tuyến 320 m.

– Tuyến đường huyện lộ DH95B: Chạy tiếp giáp phía Đông bắc cụm công nghiệp, lòng đường 3,0-3,5m vỉa hè rộng 0,5m.

  1. Hiện trạng hệ thống cấp nước.

Hiện tại khu vực lập quy không có dân cư sinh sống nên chưa có hệ thống cấp nước sạch; Trong vùng có Nhà máy nước xã Thụy Liên; đảm bảo cung cấp nước cho cụm công nghiệp khi hình thành.

  1. Hiện trạng hệ thống thoát nước.

– Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, thoát theo tuyến sông Trường Thanh.

– Hướng thoát nước xuôi từ Tây sang Đông.

  1. Hiện trạng Hệ thống cấp điện.

– Hệ thống điện:

+ Tuyến đường 35KV chạy ngang qua cụm công nghiệp song song với Tỉnh lộ 456.

  • Nguồn điện: Từ trạm trung gian 110KVxã Thụy Sơn.
  1. Hiện trạng môi trường.

– Khu vực lập quy hoạch là đất nông nghiệp, môi trường chưa bị ô nhiễm, khá trong lành.

– Các khu dân cư phụ cận phía nam và phía bắc cụm công nghiệp, rác thải đã được thu gom đưa về khu xử lý rác thải của xã Thụy Sơn.